Khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, doanh nghiệp tại Việt Nam phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các trách nhiệm pháp lý sau:
- Thông báo và lập văn bản chấm dứt hợp đồng theo đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019, phù hợp với các trường hợp chấm dứt hợp đồng được pháp luật quy định (hết hạn hợp đồng, hoàn thành công việc, thỏa thuận, đơn phương chấm dứt đúng luật, hoặc các trường hợp đặc biệt như người lao động bị kết án, trục xuất, qua đời).
- Thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến người lao động như tiền lương, trợ cấp thôi việc, các quyền lợi khác theo hợp đồng và luật định trước khi kết thúc hợp đồng.
- Thủ tục thu hồi giấy phép lao động, visa cho người lao động nước ngoài phải hoàn tất trong vòng 15 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn hoặc chấm dứt. Đây là trách nhiệm của doanh nghiệp để đảm bảo người lao động và doanh nghiệp không vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh và lao động.
- Thực hiện quyết toán thuế và bảo hiểm xã hội cho người lao động trước khi chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật về thuế và BHXH.
- Doanh nghiệp phải báo cáo và thực hiện các thủ tục với cơ quan quản lý lao động, cơ quan nhập cảnh và các cơ quan chức năng liên quan để hoàn tất quy trình chấm dứt hợp đồng cho người lao động nước ngoài.
- Tránh vi phạm pháp luật lao động, quản lý lao động nước ngoài để không bị xử phạt hành chính hoặc phát sinh tranh chấp pháp lý.
Tóm lại, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về thông báo, thanh toán quyền lợi, thu hồi giấy phép lao động/visa, quyết toán thuế, và báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi chấm dứt hợp đồng lao động với người nước ngoài nhằm đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro pháp lý.