Quy định mới năm 2025 về chuyển đổi mục đích visa tại Việt Nam có các điểm chính sau:
- Người nước ngoài chỉ được chuyển đổi mục đích visa khi thuộc một trong bốn nhóm trường hợp sau theo Điều 7 Luật số 51/2019/QH14:
- Có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp phép.
- Được tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam bảo lãnh hợp pháp.
- Có giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân với công dân hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Được cơ quan có thẩm quyền đề nghị cấp thị thực phù hợp mục đích mới.
- Các trường hợp không được chuyển đổi gồm:
- Visa du lịch (DL) không có tổ chức bảo lãnh.
- Visa thăm thân (TT, VR) không chứng minh được quan hệ thân nhân.
- Visa bị cấp sai mục đích hoặc dùng dịch vụ bất hợp pháp.
- Visa gần hết hạn không có hồ sơ bảo lãnh chuyển đổi.
- Các loại visa không thuộc 4 nhóm trường hợp được chuyển đổi quy định tại luật.
- Hồ sơ xin chuyển đổi visa phải đầy đủ, hợp pháp và nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh cấp tỉnh.
- Thời gian xử lý trung bình từ 5 đến 7 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ.
- Rủi ro khi cố tình chuyển đổi mục đích không đúng quy định có thể bị từ chối, phạt hành chính, trục xuất, cấm nhập cảnh vĩnh viễn.
- Một số ví dụ chuyển đổi được phép:
- Visa lao động sang visa đầu tư nếu là nhà đầu tư hay đại diện pháp luật.
- Visa lao động sang visa thăm thân nếu có quan hệ huyết thống hoặc kết hôn.
- Những trường hợp khác cần xin visa mới theo thủ tục thông thường.
Chuyển đổi mục đích visa tại Việt Nam được phép trong phạm vi luật cho phép với các điều kiện nghiêm ngặt; việc chuyển đổi trái phép sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng và ảnh hưởng đến quyền lưu trú hợp pháp tại Việt Nam.