Giấy phép lao động cho nhà đầu tư và người đại diện pháp luật của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam có những điểm đáng lưu ý như sau:
- Nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân) có thể được miễn giấy phép lao động nếu thuộc một trong các trường hợp theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP, như:
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có vốn điều lệ từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Đứng đầu văn phòng đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Ngược lại, nhà đầu tư có vốn góp dưới 3 tỷ đồng hoặc không thuộc các trường hợp miễn nêu trên thì phải xin giấy phép lao động theo quy định nếu muốn làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
- Điều kiện cấp giấy phép lao động cho nhà đầu tư bao gồm: đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khỏe theo quy định, có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc và không trong thời gian chấp hành án phạt, chưa có tiền án tiền sự.
- Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp FDI cũng thuộc đối tượng phải có giấy phép lao động hoặc thuộc diện miễn nếu đáp ứng các tiêu chí của nhà đầu tư theo quy định.
- Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho nhà đầu tư bao gồm đơn đề nghị, giấy khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đăng ký kinh doanh, và các tài liệu liên quan khác phải được dịch thuật công chứng (nếu là tài liệu nước ngoài).
Tóm lại, nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện pháp luật của doanh nghiệp FDI có thể được miễn hoặc bắt buộc xin giấy phép lao động tùy theo vốn góp và vị trí công tác, với các điều kiện và thủ tục rõ ràng theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.