1) Khung pháp lý nền tảng
- Luật Hôn nhân & Gia đình 2014: nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, một vợ một chồng, bình đẳng; quy định về tài sản, quyền – nghĩa vụ vợ chồng trong hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
- Luật Hộ tịch 2014 & Nghị định 123/2015/NĐ-CP: thẩm quyền, thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; thủ tục ghi chú kết hôn nếu kết hôn ở nước ngoài.
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài (2014, sửa đổi 2019 & 2023): quy chế visa, tạm trú, thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.
- Bộ luật Lao động 2019: miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam (nhưng vẫn cần thủ tục xác nhận thuộc diện miễn).
- Luật Nhà ở 2014 & Luật Nhà ở 2023 (hiệu lực mới từ 01/01/2025 đối với đa số điều khoản): quy định quyền sở hữu nhà ở của người nước ngoài, đặc biệt trường hợp kết hôn với công dân Việt Nam.
- Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (đang có hiệu lực): quy định quốc tịch của con khi cha/mẹ khác quốc tịch.
2) Quyền lợi trọng yếu sau khi kết hôn
2.1. Quyền cư trú, thị thực, thẻ tạm trú
- Sau khi hôn nhân được cơ quan VN đăng ký (hoặc ghi chú nếu đăng ký ở nước ngoài), người nước ngoài có thể xin cấp thẻ tạm trú để sinh sống tại Việt Nam theo diện thân nhân. Thẩm quyền tiếp nhận: Cục/Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh. Dịch Vụ Công+1
- Ký hiệu visa, thời hạn visa và nguyên tắc cấp được điều chỉnh theo Luật 2014 sửa đổi 2019, 2023 (ví dụ các nhóm DL, VR, TT… theo từng mục đích). THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+1
Lưu ý quan trọng: Nếu kết hôn ở nước ngoài, bắt buộc ghi chú kết hôn tại Việt Nam trước khi làm hồ sơ tạm trú. Dịch Vụ Công+1
2.2. Quyền làm việc tại Việt Nam
- Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và đang sinh sống tại Việt Nam thuộc diện miễn giấy phép lao động theo Khoản 8 Điều 154 BLĐL 2019. Tuy nhiên, doanh nghiệp sử dụng lao động vẫn phải xin “xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ” theo quy trình hiện hành. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+1
2.3. Quyền sở hữu nhà ở, chỗ ở hợp pháp
- Trường hợp kết hôn với công dân Việt Nam cư trú ở Việt Nam: người nước ngoài được sở hữu nhà ở và có quyền của chủ sở hữu như công dân Việt Nam theo Luật Nhà ở 2014; quy định này được tái khẳng định và làm rõ tại Luật Nhà ở 2023 (hiệu lực 01/01/2025). THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+1
- Một số giới hạn chung về sở hữu nhà ở của người nước ngoài vẫn áp dụng theo Luật Nhà ở 2023 (khu vực quốc phòng – an ninh, giới hạn số lượng theo dự án/khu vực…). Báo Kinh Tế Đô Thị